Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp đơn độc (ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được khi chỉ sử dụng riêng rẽ losartan kali hay hydrochlorothiazide).
Mẫn cảm với losartan kali, hydrochlorothiazide, dẫn xuất sulphonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bí tiểu.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Các trường hợp hạ kali máu hay tăng calci máu.
- Hạ natri huyết kéo dài.
- Suy gan, ứ mật hoặc viêm túi mật.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Tăng acid uric hoặc bệnh gút.
Tương tác thuốc - Quá liều
- Losartan
+ Không xảy ra tương tác khi dùng đồng thời losartan với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidin và phenobarbital.
+ Sử dụng cùng các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, amirolid), các thuốc bổ sung kali hay các muối kali sẽ dẫn đến tăng kali máu.
+ Khi sử dụng thuốc kháng thụ thể angiotensin II cùng thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs) (ức chế chọn lọc hay không chọn lọc trên COX-2) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp. Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hay thuốc lợi tiểu với thuốc NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận như suy thận cấp, tăng kali máu, đặc biệt ở những người chức năng thận suy giảm, người cao tuổi. Trên các đối tượng này cần theo dõi chức năng khi bắt đầu điều trị và định kỳ kiểm tra chức năng thận.
- Losartan có thể làm giảm tác dụng của các thuốc thải natri, lithi. Vì vậy, phải theo dõi nồng độ lithi huyết tương khi sử dụng muối lithi cùng với thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Khi phối hợp cùng các thuốc hạ huyết áp khác như: Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofene, amifostine, có thể gây hiện tượng hạ huyết áp quá mức.
- Hydrochlorothiazide
+ Khi sử dụng đồng thời, một số loại thuốc sau có thể gây tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid: Rượu, barbiturate, thuốc gây mê hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng gây nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
+ Thuốc điều trị đái tháo đường
+ Cần điều chỉnh liều đối với thuốc điều trị đái tháo đường do thiazid ảnh hưởng đến khả năng dung nạp glucose. Thận trọng khi sử dụng metformin vì nguy cơ nhiễm acid lactic do suy giảm chức năng thận gây ra bởi hydrochlorothiazide.
+ Nhựa trao đổi anion như cholestyramin hay colestipol sẽ liên kết với hydrochlorothiazide và làm giảm sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa tương ứng là 85% và 43%.
+ Các thuốc hạ huyết áp khác, corticoid ACTH, thuốc bổ sung các chất điện giải, kali...
- Lithi
+ Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithi của thận, gây tăng độc tính của lithi, vì vậy không nên phối hợp.
+ Thuốc điều trị gout (probenecid, sulfipyrazon, allopurinol)
+ Cần điều chỉnh liều của thuốc vì hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, Cần tăng liều của probenecid, sulfipyrazon, tuy nhiên khi sử dụng đồng thời với allopurinol sẽ làm tăng phản ứng quá mẫn với thuốc này.
- Thuốc kháng acetylcholine (atropin, biperiden)
- Làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazid do làm giảm nhu động tiêu hóa và tốc độ rỗng dạ dày. Thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các chất gây độc tế bào như cyclophosphamide, methotrexate và làm tăng khả năng ức chế tủy của chúng.
Salicylat
- Khi dùng cùng với liều cao salicylat có thể làm tăng độc tính của salicylat trên hệ thần kinh trung ương.
- Methyldopa
Có thể gây ra hiện tượng thiếu máu, tan máu khi dùng đồng thời.
Cyclosporin
Tăng nguy cơ tăng acid uric máu và các biến chứng do gout.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều thông thường: 1 viên (losartan kali 50 mg và hydrochlorothiazide 12,5 mg)/ngày.
Tác dụng hạ huyết áp đạt được sau khi uống trong khoảng 3 - 4 tuần. Nếu không có đáp ứng có thể tăng liều lên 2 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.