- Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên).
- Bảo vệ thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2: Làm chậm tiến triển bệnh thận ở bệnh nhân có tăng huyết áp, protein niệu (đạm niệu) lớn hơn 0.5g/ngày.
- Giảm nguy cơ đột quỵ: Dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái (cơ tim dày lên).
- Điều trị suy tim mãn tính: Dùng cho người lớn khi không đáp ứng hoặc không dung nạp được nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE - thường do tác dụng phụ gây ho khan).
- Quá mẫn: Dị ứng với Losartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ vì thuốc có thể gây dị tật, nhiễm độc hoặc làm tử vong thai nhi.
- Suy gan nặng: Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan nên không dùng cho người bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
- Phối hợp với Aliskiren: Tuyệt đối không dùng chung với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận vừa đến nặng (độ lọc cầu thận GFR < 60/ml/phút/1.73m^2).
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
- Thuốc và thực phẩm giàu Kali: Tránh dùng chung với thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, amiloride) hoặc muối thay thế chứa kali vì dễ gây tăng kali máu, nguy hiểm cho tim.
- Thuốc hạ huyết áp khác: Phối hợp với các thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu khác sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp (cần theo dõi để tránh hạ huyết áp quá mức).
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như Ibuprofen, Naproxen, Celecoxib: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Losartan và làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc người đã bị suy thận trước đó.
- Lithium: Losartan có thể làm tăng nồng độ và độc tính của Lithium trong máu khi dùng đồng thời.
- Rượu, bia: Uống rượu khi đang dùng thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp tư thế đứng.
Quá liều:
- Biểu hiện quá liều: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện phổ biến nhất khi uống quá liều Losartan là hạ huyết áp nghiêm trọng (gây chóng mặt, hoa mắt, ngất xỉu) và nhịp tim nhanh. Đôi khi nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó vị.
Cách xử trí:
- Nếu phát hiện quá liều hoặc người bệnh có dấu hiệu lơ mơ, ngất xỉu, cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất.
- Biện pháp xử lý tại bệnh viện chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng: Đặt người bệnh nằm ngửa, kê cao chân, truyền dịch tĩnh mạch để phục hồi huyết áp ổn định.
- Lưu ý: Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không thể loại bỏ được bằng phương pháp lọc máu (thẩm phân máu).
Cách dùng
- Thuốc dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên với một ly nước lọc.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn (thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc).
- Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày (ví dụ: buổi sáng) để duy trì nồng độ thuốc ổn định và tránh quên thuốc.
Liều dùng:
- Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50mg (1/2 viên) uống 1 lần/ngày. Tác dụng hạ áp tối đa đạt được sau 3–6 tuần. Bác sĩ có thể tăng lên liều tối đa là 100mg (1 viên) uống 1 lần/ngày nếu huyết áp chưa được kiểm soát tốt.
- Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường type 2: Liều khởi đầu 50mg, có thể tăng lên 100mg uống 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của huyết áp.
- Tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu là 50mg/ngày. Có thể tăng lên 100mg/ngày hoặc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu liều thấp (như hydrochlorothiazide).
- Suy tim: Liều khởi đầu rất thấp, thường là 12.5mg/ngày, sau đó bác sĩ sẽ tăng dần theo từng tuần (25mg -> 50mg ->100mg) cho đến liều tối đa thông thường là 150mg/ngày tùy sự dung nạp.
- Đối tượng đặc biệt: Người trên 75 tuổi, người bị giảm thể tích tuần hoàn (đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, mất nước) hoặc người có tiền sử suy gan nhẹ đến vừa thường được bắt đầu với liều thấp hơn là 25mg/ngày.
* Lưu ý: Liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo phổ biến. Hàm lượng viên Losacar bạn đang hỏi là 100mg, trong khi liều khởi đầu thông thường thường thấp hơn (25mg - 50mg). Bạn cần tuân thủ tuyệt đối liều lượng do bác sĩ chỉ định.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.