IRBEZYD H 150mg/12.5 Zydus Cadila (H/30v)

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: RX - Thuốc kê đơn
Mã giảm giá có thể sử dụng
GIẢM 10K
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Đái tháo đường

Nhà sản xuất: Zydus - Cadila

Số Đăng ký: 890110020524

Thành phần
Chỉ định
Ðiều trị tăng huyết áp.
- Có thể dùng thuốc này điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được bằng liệu pháp irbesartan đơn độc.
- Nó cũng có thể được dùng như một trị liệu khởi đầu cho các bệnh nhân cần sử dụng nhiều thuốc để kiểm soát huyết áp.
- Việc lựa chọn viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide là trị liệu khởi đầu trong điều trị tăng huyết áp cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
- Bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2 (trung bình hoặc nặng) thuộc nhóm có nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch tương đối cao (như đột quỵ, cơn đau tim và suy tim), suy thận, giảm thị lực, do đó cần điều trị kịp thời. Việc điều trị viên kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazide như một trị liệu khởi đầu cần được xem xét cho từng bệnh nhân, được cân nhắc cẩn thận dựa trên ranh giới huyết áp, mục tiêu điều trị và khả năng có thể đạt được so với trị liệu irbesartan đơn độc.
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho bệnh nhân vô niệu hoặc bệnh nhân mẫn cảm với các dẫn xuất sulfonamide khác.
- Không dùng cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu, bệnh nhân mắc bệnh gút, bệnh Addison, tăng calci máu, suy gan và suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác thuốc:
Irbesartan
Thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của irbesartan. Tuy nhiên, irbesartan có thể phối hợp an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Khi trước đó đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất dịch nhiều và do vậy nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với irbesartan.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali sử dụng đồng thời với irbesartan có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, do vậy không nên dùng chung các thuốc này với irbesartan.
Không nên kết hợp lithi với irbesartan. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh nếu sự phối hợp này là cần thiết.
Tác dụng của irbesartan có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid.
Hydrochlorothiazide
Khi dùng đồng thời, các thuốc sau có thể có tương tác với hydrochlorothiazide:
Rượu, barbiturate hoặc các thuốc gây nghiện: Hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra.
Các thuốc tiểu đường (dạng uống và insulin): Cần điều chỉnh liều các thuốc tiểu đường.
Các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể xảy ra tác dụng cộng hưởng hoặc làm tăng tác dụng.
Cột cholestyramine hoặc colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazide bị giảm đi khi có mặt của cột trao đổi anion. Dùng các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol, gắn kết với hydrochlorothiazide và làm giảm sự hấp thu của hydrochlorothiazide từ đường tiêu hóa tương ứng tới 85% và 43%.
Corticosteroid, ACCTH: Làm tăng sự thiếu hụt điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có biện pháp đặc hiệu điều trị quá liều Irbezyd H. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Biện pháp xử lý phụ thuộc vào khoảng thời gian kể từ lúc uống quá liều thuốc và mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng. Nên tiến hành gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Sử dụng than hoạt có thể hữu ích trong quá trình điều trị quá liều Irbezyd H. Cần thường xuyên theo dõi nồng độ chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng cho bệnh nhân truyền muối và các dung dịch thay thế thể tích huyết tương.
- Các biểu hiện thường xảy ra khi dùng quá liều irbesartan là hạ huyết áp và tim đập nhanh, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra khi dùng quá liều irbesartan. Lọc máu không loại bỏ được irbesartan.

- Quá liều hydrochlorothiazide thường liên quan mất điện giải (hạ kali máu, hạ clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của quá liều hydrochlorothiazide là buồn nôn và ngủ gà. Việc loại bỏ hydrochlorothiazide bằng lọc máu chưa được nghiên cứu.
- Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
- Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Thuốc có thể được sử dụng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Liều dùng
- Liều khởi đầu thông thường 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 150/12.5 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều sau 1-2 tuần điều trị đến liều tối đa 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 300/25 mg ngày 1 lần để kiểm soát huyết áp nếu cần. Không dùng viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide làm trị liệu khởi đầu cho bệnh nhân giảm thể tích nội mạch.
- Trị liệu thay thế: Viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide có thể được dùng thay thế cho các thuốc khác.
- Bệnh nhân suy thận
Liều dùng thông thường có thể được sử dụng cho bệnh nhân có thanh thải creatinin > 30ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, dùng thuốc lợi tiểu quai thận phù hợp hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không nên sử dụng viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide.
- Bệnh nhân suy gan
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
 




VERTIKO 24 zydus cadila (h/100v) HOT
VERTIKO 24 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VERTIKO 16 zydus cadila (h/100v) HOT
VERTIKO 16 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NUCOXIA etoricoxib 120mg zydus cadila (h/100v) HOT
NUCOXIA etoricoxib 120mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
EUGLIM 4 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
SITANAM 100 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
SITANAM 50 zydus cadila (h/100v) HOT
SITANAM 50 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ATORVASTATIN Calcium Tablets USP 20mg zydus cadila (h/100v) HOT
ATORVASTATIN Calcium Tablets USP 20mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ATORVASTATIN Calcium Tablets USP 10mg zydus cadila (h/100v) HOT
ATORVASTATIN Calcium Tablets USP 10mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VALAZYD 160 Valsartan 160mg zydus cadila (h/100v) HOT
VALAZYD 160 Valsartan 160mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
LOSACAR 100mg zydus cadila (h/100v) HOT
LOSACAR 100mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ZYROVA 5 zydus cadila (h/100v) HOT
ZYROVA 5 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NOKLOT Clopidogrel 75mg zydus cadila (h/100v) HOT
NOKLOT Clopidogrel 75mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NOKLOT Clopidogrel 75mg zydus cadila (h/30v) HOT
NOKLOT Clopidogrel 75mg zydus cadila (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IVABRADINE TABLETS 7.5mg  zydus cadila (h/30v) HOT
IVABRADINE TABLETS 7.5mg zydus cadila (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
Zydusiva 5 zydus cadila (h/30v) HOT
Zydusiva 5 zydus cadila (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ZYCEL 100 Celecoxib 100  zydus cadila (h/100v) HOT
ZYCEL 100 Celecoxib 100 zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CUPID 50 Sildenafil 50mg Cadila (H/1v) HOT
CUPID 50 Sildenafil 50mg Cadila (H/1v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
FLUTIFLOW 120 fluticason 50mcg cadila (c/120liều xịt) HOT
FLUTIFLOW 120 fluticason 50mcg cadila (c/120liều xịt)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
FLUTIFLOW 60 Fluticason 50mcg Cadila (Chai/60liều xịt) HOT
FLUTIFLOW 60 Fluticason 50mcg Cadila (Chai/60liều xịt)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
FORMONIDE 200 cadila (c/120liều) HOT
FORMONIDE 200 cadila (c/120liều)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
LOSACAR - H 50mg/12.5mg Zydus cadila (h/100v) HOT
LOSACAR - H 50mg/12.5mg Zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMLODAC amlodipin 5mg cadila (h/100v) HOT
AMLODAC amlodipin 5mg cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
MONTENUZYD montelukast 10mg cadila (h/30v) HOT
MONTENUZYD montelukast 10mg cadila (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NUCOXIA etoricoxib 60mg zydus cadila (h/100v) HOT
NUCOXIA etoricoxib 60mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VALAZYD valsartan 80 zydus cadila (hộp/100 viên nén) HOT
VALAZYD valsartan 80 zydus cadila (hộp/100 viên nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IRBEZYD H 300mg/12.5 zydus (h/30v) HOT
IRBEZYD H 300mg/12.5 zydus (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PREGABALIN 75mg Zydus (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ZYROVA 20 zydus (h/100v) HOT
ZYROVA 20 zydus (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ZYROVA 10 zydus (h/100v) HOT
ZYROVA 10 zydus (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NUCOXIA etoricoxib 90mg zydus cadila (h/100v) HOT
NUCOXIA etoricoxib 90mg zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0


LOSACAR - H 50mg/12.5mg Zydus cadila (h/100v) HOT
LOSACAR - H 50mg/12.5mg Zydus cadila (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IRBEZYD H 300mg/12.5 zydus (h/30v) HOT
IRBEZYD H 300mg/12.5 zydus (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0




Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email để cần khôi phục


Zalo
Messenger