Hen suyễn
- Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi) trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài dạng hít:
- Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng 'khi cần thiết'.
Hoặc
- Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
- Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn trên 18 tuổi trong điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1) < 70% so với giá trị bình thường ước tính (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và tiền sử có cơn kịch phát mặc dù được điều trị thường xuyên bằng thuốc giãn phế quản.
Quá mẫn với formoterol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác thuốc
+ Tương tác dược động học
- Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và thuốc ức chế protease HIV) có thể làm tăng đáng kể nồng độ budesonid huyết tương và nên tránh dùng đồng thời các thuốc này. Nếu không thể thì khoảng thời gian giữa việc dùng chất ức chế và budesonid nên càng cách xa càng tốt. Không khuyến cáo dùng liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide ở bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh.
+ Tương tác dược lực học
- Thuốc chẹn beta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol. Vì vậy, Formonide không nên dùng với thuốc chẹn beta (kể cả thuốc nhỏ mắt) trừ phi có lý do thuyết phục.
- Dùng đồng thời với quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, thuốc kháng histamin (terfenadin), và chất chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài khoảng QTc và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
- Hơn nữa, L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm beta-2.
- Dùng đồng thời với IMAO kể cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp.
- Tăng nguy cơ loạn nhịp tim ở bệnh nhân đang gây mê với hydrocarbon halogen hóa.
- Dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc các thuốc kháng cholinergic có thể có tác động giãn phế quản cộng hợp mạnh.
- Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim ở bệnh nhân điều trị bằng digitalis glycosid.
- Giảm kali máu có thể do dùng chất chủ vận beta-2 và có thể do dùng đồng thời với các dẫn xuất xanthin, corticosteroid và lợi tiểu.
Xử trí quá liều
- Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2: run rẩy, nhức đầu, hồi hộp. Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp riêng lẻ như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Liều 90 mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không gây quan ngại về mặt an toàn.
- Quá liều cấp budesonid, ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức, có thể xảy ra các tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận.
- Nếu trị liệu bằng Formonide phải ngưng do quá liều thành phần formoterol trong thuốc, phải xem xét đến trị liệu bằng corticosteroid đường hít thích hợp.
- Quên liều
Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Liều dùng
* Hen suyễn
- Formonide 200 Inhaler không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen. Liều cần dùng của budesonid hoặc formoterol tùy thuộc vào từng bệnh nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Điều này cần được xem xét cả khi bắt đầu điều trị với các chế phẩm phối hợp cũng như khi điều chỉnh liều duy trì.
- Nếu một bệnh nhân cần liều phối hợp khác với những liều có sẵn trong ống hít phối hợp thì nên kê đơn thêm các liều thích hợp của chất chủ vận beta-2 và/hoặc corticosteroid trong các ống hít riêng biệt.
- Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng. Bệnh nhân nên được bác sĩ tái đánh giá thường xuyên để liều lượng Formonide 200 Inhaler luôn được duy trì ở mức tối ưu.
- Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì lâu dài với liều khuyến cáo thấp nhất, bước kế tiếp là cân nhắc việc sử dụng corticosteroid đường hít riêng lẻ.
* Đối với Formonide, có hai hướng điều trị:
+ Liệu pháp điều trị duy trì bằng Formonide
- Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn.
- Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn.
Liều khuyến cáo:
- Người lớn (≥ 18 tuổi): 1 - 2 liều hít, 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần, 2 lần/ngày.
- Trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi): 1 - 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày.
- Trẻ em (≥ 6 tuổi):2 nhát xịt, 2 lần mỗi ngày. Đối với trẻ em từ 6 - 11 tuổi, nên sử dụng Formonide 100 mcg/6 mcg/lần hít. Formonide 200 mcg/6 mcg/lần hít không được chỉ định cho trẻ em.
- Trong thực hành lâm sàng, khi đạt được sự kiểm soát triệu chứng với phác đồ 2 lần/ngày, việc điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả có thể gồm việc sử dụng Formonide 200 Inhaler 1 lần/ngày, nếu theo ý kiến của bác sĩ điều trị là vẫn cần một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài phối hợp với corticosteroid dạng hít để duy trì kiểm soát hen.
- Việc tăng sử dụng ống hít riêng chứa thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen.
- Trẻ em dưới 6 tuổi:
Do dữ liệu hạn chế, không khuyến cáo dùng Formonide cho trẻ em dưới 6 tuổi.
+ Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler
- Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên và dùng thêm khi cần thiết giảm triệu chứng hen.
- Bệnh nhân dùng liều duy trì Formonide 200 Inhaler mỗi ngày và dùng thêm Formonide 200 Inhaler khi cần thiết để giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn luôn đem theo Formonide 200 Inhaler để sử dụng khi cần giảm triệu chứng.
- Đối với những bệnh nhân sử dụng Formonide 200 Inhaler có tác dụng như một thuốc làm dịu, dự phòng; bác sĩ và bệnh nhân nên trao đổi với nhau trong việc sử dụng Formonide 200 Inhaler để điều trị co thắt phế quản do tác nhân gây dị ứng hoặc do cảm ứng khi vận động; nên xem xét việc sử dụng thuốc theo tần suất của nhu cầu. Trong trường hợp cần thường xuyên giảm phế quản mà không cần tăng liều corticosteroid dạng hít, nên sử dụng thuốc làm dịu thay thế.
- Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler nên được xem xét đặc biệt ở các bệnh nhân sau:
- Không được kiểm soát triệu chứng hen tốt và thường xuyên cần dùng thuốc giảm triệu chứng.
Trước đây đã có các đợt hen kịch phát cần can thiệp y khoa.
- Cần theo dõi kỹ các biến cố ngoại ý có liên quan đến liều ở bệnh nhân thường xuyên dùng các liều cao Formonide 200 Inhaler khi cần thiết.
- Liều khuyến cáo:
Người lớn và trẻ vị thành niên (≥ 12 tuổi):
Liều duy trì khuyến cáo là 2 liều hít/ngày, một liều hít buổi sáng và một liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối. Một số bệnh nhân có thể cần dùng liều duy trì 2 hít, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên dùng thêm 1 liều hít khi cần thiết để giảm triệu chứng. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, nên dùng thêm 1 liều hít nữa. Không dùng quá 6 liều hít trong 1 lần.
Tổng liều mỗi ngày thông thường không quá 8 liều hít; tuy nhiên tổng liều mỗi ngày lên đến 12 liều hít có thể dùng trong một khoảng thời gian giới hạn. Bệnh nhân dùng hơn 8 liều hít/ngày phải đi khám lại. Những bệnh nhân này nên được đánh giá và xem xét lại liệu pháp duy trì.
- Trẻ em < 12 tuổi:
Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler không khuyến cáo dùng cho trẻ em.
* Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
+ Liều khuyến cáo:
- Người lớn: 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.