Sacendol 250 vacopharm (hộp/50 gói)

Hộp 50 gói x 1 gram

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: OTC - Không kê đơn
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm

Nhà sản xuất: Vacopharm

Số Đăng ký: 893100324124

Thành phần
Chỉ định
Hạ sốt, giảm đau do bệnh cảm cúm, nóng sốt, đau nhức ở trẻ em.
Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với thành phần của thuốc.

Người bệnh suy gan nặng.

Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu.
Uống dài ngày với liều cao, paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Thuốc chống co giật (gồm: phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể tăng nguy cơ độc tính với gan. Nguy cơ gây tăng độc tính gan gia tăng khi người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Quá liều và xử trí:
* Biểu hiện
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.  
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
* Điều trị
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi thời gian uống paracetamol không quá 10 giờ. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không chứa rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha trong 200ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%.
ADR của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Liều lượng và cách dùng
Hòa trong 5-30ml nước để uống. Không dùng paracetamol cho trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,50C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Ngày uống 3-4 lần, khoảng cách các lần dùng cách nhau 4-6 giờ, tối đa 4 liều/24 giờ. Có thể chia 1 gói thành nhiều lần uống, liều uống mỗi lần như sau:
Trẻ em từ 1đến 3 tháng: 30-60mg.
Trẻ em từ 3 đến < 6 tháng: 60mg. Trẻ em từ 6 tháng đến < 2 tuổi: 120mg.
Trẻ em từ 2 đến < 4 tuổi: 180mg. Trẻ em từ 4 đến < 6 tuổi: 240mg.
Trẻ em từ 6 đến < 8 tuổi: 240-250mg. Trẻ em từ 8 đến < 10 tuổi: 360-375mg.
Trẻ em từ 10 đến 12 tuổi: 480-500mg.
Suy thận: ở trẻ em, Clcr <10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
Suy gan: dùng thận trọng, dùng liều thấp, tránh dùng kéo dài.

 
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
 


EUROSAN vinaphar (h/100v) -2%
EUROSAN vinaphar (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:


VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v) HOT
VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v) HOT
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v) HOT
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v) HOT
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v) HOT
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr) HOT
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v) HOT
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v) HOT
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TERPINON VACOPHARM (h/120v) HOT
TERPINON VACOPHARM (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v) HOT
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp) HOT
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v) HOT
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén) TẠM HẾT HÀNG
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 extra vacopharm (c/100v) HOT
VADOL 650 extra vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén) HOT
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v) HOT
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBUFEN IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/30g/1.5gr) HOT
VACOBUFEN IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/30g/1.5gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang) HOT
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NOTZFLU VACOPHARM (h/120v) HOT
NOTZFLU VACOPHARM (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBUFEN IBUPROFEN 200mg Vacopharm (C/100v) HOT
VACOBUFEN IBUPROFEN 200mg Vacopharm (C/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
DESLORATADIN VACO 5mg Vacopharm (H/100v) HOT
DESLORATADIN VACO 5mg Vacopharm (H/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBROM BROMHEXIN HCL 4mg Vacopharm (C/500v) HOT
VACOBROM BROMHEXIN HCL 4mg Vacopharm (C/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON CAPS AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v) HOT
AMBRON CAPS AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACO LORATADINE 10mg vacopharm (h/100v) HOT
VACO LORATADINE 10mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 extra vacopharm (h/100v) HOT
VADOL 650 extra vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v) HOT
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON CAPS AMBROXOL 30mg vacopharm (c/200v) HOT
AMBRON CAPS AMBROXOL 30mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
Vacobrom 8 Bromhexin hydroclorid 8mg Vacopharm (C/500v) (Vuông vàng) HOT
Vacobrom 8 Bromhexin hydroclorid 8mg Vacopharm (C/500v) (Vuông vàng)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACO LORATADIN 10mg oval vacopharm (c/200v) HOT
VACO LORATADIN 10mg oval vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACO – POLA  2 tablets vacopharm (c/500v) HOT
VACO – POLA 2 tablets vacopharm (c/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0


VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v) HOT
VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v) HOT
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v) HOT
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 DH paracetamol 650mg vacopharm (c/100v) HOT
VADOL 650 DH paracetamol 650mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
ACETAB 650 paracetamol 650mg agimexpharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
DIBULAXAN 325/200 danapha (h/100v) HOT
DIBULAXAN 325/200 danapha (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PARACETAMOL 500mg Phúc Vinh (c/500v)(Dâu)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PARACETAMOL 500mg Phúc Vinh (c/500v)(nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PHAZANDOL paracetamol 500mg PV Pharma (h/120v) TẠM HẾT HÀNG
PHAZANDOL paracetamol 500mg PV Pharma (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CENFENA Paracetamol 500mg TW3 CetecoUS (Lọ 200v) HOT
CENFENA Paracetamol 500mg TW3 CetecoUS (Lọ 200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
CENPADOL 250 TW3 CetecoUS (Hộp 20 gói x 1,5 g) HOT
CENPADOL 250 TW3 CetecoUS (Hộp 20 gói x 1,5 g)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 100000
CETECO ATAXAN TW3 CetecoUS (Hộp/100v) HOT
CETECO ATAXAN TW3 CetecoUS (Hộp/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
PARACETAMOL 500mg mekophar (c/500v) (màu ngẫu nhiên) HOT
PARACETAMOL 500mg mekophar (c/500v) (màu ngẫu nhiên)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 100000
PARACETAMOL 500MG thành nam (h/100 viên nang) TẠM HẾT HÀNG
PARACETAMOL 500MG thành nam (h/100 viên nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PARACETAMOL 500MG Khánh Hội (H/100v) HOT
PARACETAMOL 500MG Khánh Hội (H/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PARACETAMOL 500MG thành nam (h/100 viên nén tròn) HOT
PARACETAMOL 500MG thành nam (h/100 viên nén tròn)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TANAFADOL PLUS Thành nam(Nén, H/100v) TẠM HẾT HÀNG
TANAFADOL PLUS Thành nam(Nén, H/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PARACETAMOL 500mg thành nam (C/200v nang) (màu nẫu nhiên) HOT
PARACETAMOL 500mg thành nam (C/200v nang) (màu nẫu nhiên)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0




Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới

Để nhận Ưu đãi hấp dẫn


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email của bạn để nhận liên kết khôi phục


Zalo
Messenger