- Điều trị triệu chứng các bệnh gây đau và gây sốt.
- Đau dây thần kinh, nhức đầu, đau khớp mạn, đau cơ và gân, đau do chấn thương.
- Sốt do các nguyên nhân khác nhau
- Quá mẫn với paracetamol và các thành phần khác của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
- Isonazid và thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Metoclopramid, domperidon làm tăng tốc độ hấp thu của paracetamol, cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol
- Uống rượu nhiều và dài ngày làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
Quá liều:
Triệu chứng lâm sàng:
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc, thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc, xuất hiện trong 24 giờ đầu.
- Quá liều 10g (150 mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây huỷ tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn không hồi phục, với biểu hiện suy chức năng gan, bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết.
- Transaminase ở gan tăng, bilirubin tăng,prothrombin giảm.
Xử trí cấp cứu tại bệnh viện:
- Rửa ruột và cho uống than hoạt tính.
- Dùng N-acetylcystein, thuốc giải độc paracetamol, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10.
- Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
- Giúp thở.
- Dùng đường uống. Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
- Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần. Không quá 6 viên/ngày. Khoảng cách 2 lần uống 4-6 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.