Điều trị giảm triệu chứng mày đay và ngứa: Liệu pháp ưu tiên 2 khi điều trị cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Điều trị mất ngủ:
- Người lớn: Điều trị chứng mất ngủ không thường xuyên hoặc thoáng qua.
- Trẻ em trên 6 tuổi và nặng trên 20kg: Liệu pháp ưu tiên hàng thứ 2 trong điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ khởi phát khi ngủ liên quan đến trạng thái kích động quá mức (tăng cường cảnh giác liên quan đến các biểu hiện lo lắng khi đi ngủ), sau khi không thực hiện được các biện pháp hành vi đơn thuần.
Người mẫn cảm với alimemazin, các thuốc kháng histamin khác hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
Rối loạn chức năng gan hoặc thận
Động kinh.
Bệnh Parkinson.
Suy giáp.
U tủy thượng thận.
Bệnh nhược cơ.
Tiền sử bệnh glaucom góc hẹp.
Tiền sử mất bạch cầu hạt.
Chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Tiền sử của hội chứng an thần kinh ác tính.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc sẽ mạnh lên do rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này. Tăng tác dụng kháng muscarinic và an thần của phenothiazin với thuốc chống trầm cảm ba vòng & IMAO (bao gồm cả moclobemid). Suy hô hấp có thể xảy ra.
Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha - adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin. Việc sử dụng thuốc kháng muscarin sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của kháng muscarin khi kết hợp với thuốc kháng histamin.
Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin và adrenalin.
Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng...
Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của các phenothiazin.
Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin: Thuốc kháng acid, thuốc chữa Parkinson, lithi. Tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của một số loại thuốc như propranolol và phenobarbital đã được quan sát thấy nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Liều cao phenothiazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết. Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều phenothiazin.
Cần thận trọng khi kết hợp alimemazin với các thuốc có thể kéo dài khoảng QT, như thuốc chống loạn nhịp tim (quinidin, disopyramid, procainamid, propafenon, amiodaron, sotalol), thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin), thuốc chống trầm cảm bốn vòng (maprotiamines), thuốc chống loạn thần, một số thuốc chống sốt rét (quinin và mefloquin) và thuốc gây rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magie máu), thuốc chậm nhịp tim vì nguy cơ gia tăng khoảng QT.
Các tương tác cần xem xét:
+ Dapoxetin: Nguy cơ gia tăng các tác dụng không mong muốn, đặc biệt như chóng mặt hoặc ngất.
+ Các thuốc làm giảm ngưỡng co giật như thuốc chống trầm cảm (imipramin, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin), thuốc an thần (phenothiazin và butyrophenones), mefloquin, cloroquin, fluoroquinolones, bupropion, tramadol): Tăng nguy cơ co giật.
+ Thuốc điều trị tim chẹn beta: Tác dụng giãn mạch và nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp thế đứng.
+ Orlistat: Nguy cơ thất bại điều trị trong trường hợp điều trị đồng thời với orlistat.
Quá liều và xử trí:
* Triệu chứng
Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
* Xử trí
Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết; các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng epinephrin.
Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10 mg) hoặc orphenadrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, uống thuốc với một ít nước.
Điều trị mày đay và ngứa
Người lớn: 2 viên/lần, ngày 2-3 lần; có thể tăng đến 100 mg/ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
Người cao tuổi: Nên giảm liều: 2 viên/lần, ngày dùng 1-2 lần.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: ½ - 1 viên/lần, ngày 3-4 lần.
Dùng để gây ngủ
Uống một lần, trước khi đi ngủ từ 15-30 phút.
Người lớn: 5 đến 10 mg hoặc 1 đến 2 viên, đặc biệt có thể lên đến 20 mg hoặc tối đa 4 viên.
Trẻ em trên 6 tuổi: 0,25 - 0,5 mg/kg:
- Trẻ em từ 20 kg – 40 kg (6 đến 10 tuổi): 1 viên.
- Trẻ em từ 40 kg – 50 kg (10 đến 15 tuổi): 1-2 viên.
Trong mọi trường hợp, điều trị sẽ được bắt đầu ở liều hiệu quả thấp nhất và không được vượt quá liều tối đa.
Điều trị càng ngắn càng tốt (2 đến 5 ngày). Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài quá thời gian này, nên đánh giá lại việc điều trị.
Người cao tuổi: Giảm liều cho người cao tuổi.
Người suy gan, suy thận: Nên giảm liều. Tuy nhiên, trong trường hợp không có dữ liệu về suy thận hoặc suy gan, tốt nhất là không sử dụng alimemazin cho người suy thận hoặc suy gan.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.