VADOL 650 extra vacopharm (c/100v)

Chai 100 viên nén bao phim

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: OTC - Không kê đơn
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm

Nhà sản xuất: Vacopharm

Số Đăng ký: 893100211924

Chỉ định
Giảm đau nhẹ và vừa trong các trường hợp đau đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau họng, đau bụng kinh.
Chống chỉ định
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người thiếu hụt G6PD.
Suy gan nặng.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
Liên quan đến paracetamol
- Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu.
- Uống dài ngày với liều cao, paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Thuốc chống co giật (gồm: phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể tăng nguy cơ độc tính với gan. Nguy cơ gây tăng độc tính gan gia tăng khi người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Cholestyramin làm tốc độ hấp thu paracetamol giảm. Do đó, không nên dùng cholestyramin trong vòng một giờ sau khi uống thuốc chứa paracetamol.
- Metoclopramid và domperidon làm tốc độ hấp thu paracetamol tăng. Tuy nhiên, không cần tránh việc sử dụng đồng thời.
- Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường khi sử dụng paracetamol kéo dài (với nguy cơ chảy máu cao).
- Cloramphenicol: Tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương khi dùng với thuốc chứa paracetamol.

 Liên quan đến cafein
- Cafein có thể gây kích thích, mất ngủ, đánh trống ngực.
- Các thuốc ức chế CYP: Cafein được chuyển hóa bằng enzym cytochrom P450 trong gan, các yếu tố làm thay đổi hoạt tính của hệ enzym này có thể ảnh hưởng đến sự thanh thải của cafein. Do đó, việc thải trừ cafein tăng nhanh ở những người hút thuốc lá và bị ức chế bởi cimetidin, disulfiram và steroid ngừa thai đường uống.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

* Liên quan đến paracetamol

+ Biểu hiện
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.  
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

+ Điều trị
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi thời gian uống paracetamol không quá 10 giờ. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không chứa rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha trong 200ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%.
ADR của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
+ Liên quan đến cafein
Quá liều cafein có thể dẫn đến đau vùng thượng vị, nôn, lợi tiểu, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, phấn khích, kích động, run và co giật), có trường hợp tăng tuần hoàn, nôn và động kinh. Các tác dụng phụ khác của quá liều bao gồm sốt, kích động, tăng huyết áp, tăng bạch cầu, dịch tiết dạ dày, nhiễm toan chuyển hóa, tăng đường huyết và nồng độ urea tăng.
Điều trị
Bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ chung (ví dụ như hydrat hóa và duy trì các dấu hiệu quan trọng). Việc sử dụng than hoạt tính có thể có lợi khi thực hiện trong vòng một giờ sau khi dùng quá liều, nhưng có thể được xem xét đến bốn giờ sau khi dùng quá liều. Các tác dụng thần kinh trung ương của quá liều có thể được điều trị bằng thuốc an thần tiêm tĩnh mạch.
Điều trị quá liều nên bao gồm theo dõi nồng độ cafein trong máu. Trong những trường hợp nặng, nên xem xét truyền máu.

 
Liều lượng và cách dùng
Dùng đường uống. Các lần dùng thuốc cách nhau 4-6 giờ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, không quá 6 viên/ngày.
Hàm lượng paracetamol > 500mg, không thích hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
 
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.


EUROSAN vinaphar (h/100v) -2%
EUROSAN vinaphar (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:


VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v) HOT
VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v) HOT
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v) HOT
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v) HOT
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr) HOT
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v) HOT
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v) HOT
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TERPINON VACOPHARM (h/120v) HOT
TERPINON VACOPHARM (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v) HOT
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp) HOT
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v) HOT
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén) TẠM HẾT HÀNG
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén) HOT
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v) HOT
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBUFEN IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/30g/1.5gr) HOT
VACOBUFEN IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/30g/1.5gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang) HOT
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
NOTZFLU VACOPHARM (h/120v) HOT
NOTZFLU VACOPHARM (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBUFEN IBUPROFEN 200mg Vacopharm (C/100v) HOT
VACOBUFEN IBUPROFEN 200mg Vacopharm (C/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
DESLORATADIN VACO 5mg Vacopharm (H/100v) HOT
DESLORATADIN VACO 5mg Vacopharm (H/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOBROM BROMHEXIN HCL 4mg Vacopharm (C/500v) HOT
VACOBROM BROMHEXIN HCL 4mg Vacopharm (C/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACO LORATADINE 10mg vacopharm (h/100v) HOT
VACO LORATADINE 10mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 extra vacopharm (h/100v) HOT
VADOL 650 extra vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v) HOT
VADOL L PARACETAMOL 325mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CLOPHEVACO Clorpheniramin 4mg Vacopharm (C/500v) HOT
CLOPHEVACO Clorpheniramin 4mg Vacopharm (C/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
DESLORATADIN VACO 5MG Vacopharm (C/200v) HOT
DESLORATADIN VACO 5MG Vacopharm (C/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TURANON eprazinon 50mg hồng vacopharm (h/30v) HOT
TURANON eprazinon 50mg hồng vacopharm (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
BROMHEXIN 8MG Vacopharm (c/500v nén dài) HOT
BROMHEXIN 8MG Vacopharm (c/500v nén dài)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CETAZIN cetirizin 10mg vacopharm (c/200v nang) HOT
CETAZIN cetirizin 10mg vacopharm (c/200v nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
SACENDOL 150 FLU vacopharm (hộp/20 gói)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0


VADOL 650 extra vacopharm (h/100v) HOT
VADOL 650 extra vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
PHAZANDOL EXTRA PV Pharma (H/180v) TẠM HẾT HÀNG
PHAZANDOL EXTRA PV Pharma (H/180v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
DATADOL EXTRA TW3 CetecoUS (Hộp 180v) HOT
DATADOL EXTRA TW3 CetecoUS (Hộp 180v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
TADOLFEIN EXTRA Thành Nam (H/100v) HOT
TADOLFEIN EXTRA Thành Nam (H/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0




Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới

Để nhận Ưu đãi hấp dẫn


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email của bạn để nhận liên kết khôi phục


Zalo
Messenger