Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng
Xem giáDanh mục: Giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm
Nhà sản xuất: Tipharco
Số Đăng ký: 893100314100
Hồ sơ sản phẩm:
Hssp maxibumol fort.pdf
- Giảm đau từ nhẹ đến vừa các triệu chứng đau nửa đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, thấp khớp, đau cơ, viêm khớp nhẹ, triệu chứng cảm cúm, đau họng và sốt.
- Sự phối hợp này cho kết quả giảm đau tốt hơn khi dùng riêng từng hoạt chất.
- Người bệnh quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc khác có chứa paracetamol vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (co thắt phế quản, phù mạch, hen suyễn, viêm mũi, nổi mày đay ).
- Người thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.)
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
- 3 tháng cuối thai kỳ.
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Không nên dùng liều cao paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) hoặc isoniazid.
- Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
2. Quá liều
Paracetamol:
Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp va suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol, có thể dùng methionin nếu không có N - acetylcystein.
Ibuprofen:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hiếm khi tiêu chảy. Có thể xảy ra ù tai, đau đầu và chảy máu đường tiêu hóa. Khi ngộ độc nặng sẽ ảnh hưởng đến thần kinh trung ương biểu hiện như: ngủ gà, thỉnh thoảng kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Có thể tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân. Trong nhiễm toan chuyển hóa ngộ độc nghiêm trọng có thể xảy ra và thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể là do sự tác động vào các yếu tố đông máu. Suy thận cấp hoặc suy gan có thể xảy ra. Đợt cấp của bệnh hen suyễn ở bệnh nhân hen.
Xử trí: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
- Người lớn: uống 2 - 3 gói/lần x 3 - 4 lần/ngày. Cách 6 giờ mỗi lần. Không quá 12 gói/ngày.
- Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
– Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Copyright © Công ty TNHH Khang Anh Group 2024. All rights reseved
Thời gian làm việc: Thứ 2 - 7, Sáng 8h-12h, chiều 13h-19h, Chủ nhật ngày lễ nghỉ
Nhập email để cần khôi phục