VACOBUFEN IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/30g/1.5gr)

Hộp 30 gói x 1.5 gram

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: OTC - Không kê đơn
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Giảm đau, Hạ sốt, Kháng viêm

Nhà sản xuất: Vacopharm

Số Đăng ký: 893100161123

Thành phần
Chỉ định
Giảm đau tạm thời các cơn đau từ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh.
Giảm sốt tạm thời
Chống chỉ định
- cảm với ibuprofen.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
- Phụ nữ 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Trẻ em dưới 40kg hoặc dưới 12 tuổi.
Tương tác thuốc - Quá liều
- Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày. Phối hợp hai thuốc này làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày cao hơn khi dùng từng thuốc đơn độc.
- Ibuprofen khi dùng đồng thời với aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ ibuprofen giảm khi dùng đồng thời với aspirin, mặc dù những nghiên cứu trên người còn hạn chế và không thấy sự giảm nồng độ này. Ngoài ra, ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch. Liều ibuprofen 400mg x 3 lần/ngày dùng đồng thời với liều aspirin 81mg làm ức chế tác dụng ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase-1 của tiểu cầu cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin khi dùng aspirin kéo dài. Sử dụng aspirin trước 2 giờ khi dùng liều ibuprofen buổi sáng không tránh được xảy ra tương tác khi dùng chế độ nhiều liều ibuprofen trong ngày, mặc dù thay đổi thời gian sử dụng 2 thuốc có thể tránh được khi dùng chế độ đơn liều ibuprofen trong ngày. Cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm Mỹ (FDA) khuyến cáo ở bệnh nhân sử dụng liều ibuprofen 400 mg/lần/ngày phối hợp với viên giải phóng ngay lập tức, hàm lượng thấp aspirin, nên sử dụng ibuprofen 8 giờ trước hoặc ít nhất 30 phút sau khi dùng aspirin. Do nguy cơ tăng tác dụng phụ nên khuyến cáo không nên dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid với aspirin.

Ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của lithi lên 12-67% và giảm thải trừ lithi qua thận. Cơ chế của tương tác này chưa rõ nhưng sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ lithi ở thận. Khuyến cáo không nên dùng đồng thời lithi với ibuprofen. Tuy nhiên, nếu dùng đồng thời phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi và nồng độ huyết tương của lithi phải được theo dõi khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai thuốc và hiệu chỉnh các liều tiếp theo. Có thể phải giảm liều lithi ở một số bệnh nhân và cần hiệu chỉnh liều lithi khi ngừng dùng ibuprofen.
- Có một số bằng chứng về hiệp đồng tác dụng ức chế prostaglandin khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế enzym chuyển hay đối kháng thụ thể angiotensin II làm giảm hiệu quả của các nhóm thuốc này trên huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân đang dùng ức chế enzym chuyển hay chẹn thụ thể angiotensin II.
- Sử dụng đồng thời corticoid và thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid, các thiazid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
- Ciclosporin: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
- Mifepriston: Không nên được sử dụng NSAID sau 8-12 ngày dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
- Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng NSAID với tacrolimus.
- Zidovudin: Tăng nguy cơ hình thành ban xuất huyết và tụ máu ở bệnh nhân HIV có rối loạn đông máu khi sử dụng đồng thời zidovudin và ibuprofen.
- Kháng sinh quinolon: ​​Bệnh nhân dùng NSAID và quinolon có thể tăng nguy cơ co giật.
Liều lượng và cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn.

- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, Vacobufen 400 sachet được dùng ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Nếu dùng thuốc hơn 3 ngày để hạ sốt và hơn 4 ngày để giảm đau mà các triệu chứng xấu đi hoặc kéo dài, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến ​​dược sĩ hoặc bác sĩ.
- Người lớn và trẻ em trên 40kg (từ 12 tuổi trở lên): Uống ½-1 gói/lần, có thể tăng liều tùy thuộc vào đáp ứng của thuốc, nhưng tối đa 3 lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất 6 giờ và không dùng quá 3 gói/24 giờ.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 40kg hoặc dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi
- Người cao tuổi, các tác dụng không mong muốn có nguy cơ tăng nặng hơn. Nếu cần thiết sử dụng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về chảy máu đường tiêu hóa trong khi điều trị với NSAID. Nếu chức năng thận hoặc gan bị suy giảm, nên điều chỉnh lại liều dùng.

Người suy thận, suy gan
- Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy gan. Liều lượng nên được điều chỉnh trên từng cá nhân, dùng liều thấp nhất có thể và cần theo dõi chức năng thận.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

 - Khi một lần quên không dùng thuốc: Hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không dùng bù liều đã quên.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
 


EUROSAN vinaphar (h/100v) -2%
EUROSAN vinaphar (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:


VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v) HOT
VADOL CAPLET PARACETAMOL 500mg vacopharm (c/500v)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v) HOT
VADOL CAPS PARACETAMOL 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v) HOT
VASOMIN GLUCOSAMIN 750mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v) HOT
VACOCISTIN CARBOCISTEIN 375mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr) HOT
VACOMUC ACETYLCYSTEIN 200mg vacopharm (h/100g/1gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v) HOT
RANSPON MEFENAMIC 500mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v) HOT
VADIRAC MEFENAMIC 250mg vacopharm (c/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TERPINON VACOPHARM (h/120v) HOT
TERPINON VACOPHARM (h/120v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v) HOT
AMBRON AMBROXOL 30mg vacopharm (c/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp) HOT
CLORPHENIRAMIN 4mg vacopharm (c/500v) (viên nén tròn 1 lớp)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v) HOT
VADOL 650 EXTRA VACOPHARM (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén) TẠM HẾT HÀNG
BROMHEXIN 8mg dài vàng vacopharm (c/500v nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén) HOT
VASOMIN 500 vacopharm (hộp/100 viên nén)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v) HOT
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang) HOT
CETAZIN CETIRIZIN 10mg vacopharm (h/100v nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
DESLORATADIN VACO 5MG Vacopharm (C/200v) HOT
DESLORATADIN VACO 5MG Vacopharm (C/200v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
TURANON eprazinon 50mg hồng vacopharm (h/30v) HOT
TURANON eprazinon 50mg hồng vacopharm (h/30v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
BROMHEXIN 8MG Vacopharm (c/500v nén dài) HOT
BROMHEXIN 8MG Vacopharm (c/500v nén dài)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
CETAZIN cetirizin 10mg vacopharm (c/200v nang) HOT
CETAZIN cetirizin 10mg vacopharm (c/200v nang)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
SACENDOL 150 FLU vacopharm (hộp/20 gói)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0


IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v) HOT
IBUPROFEN 400mg vacopharm (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0
MAXIBUMOL FORT Tipharco (H/12g/1gr)
Đã bán: 0 Mua tối đa:
CETECO ATAXAN-F TW3 CetecoUS (H/ 100v) HOT
CETECO ATAXAN-F TW3 CetecoUS (H/ 100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
CETECO ATAXAN-F TW3 CetecoUS (Lọ 100v) HOT
CETECO ATAXAN-F TW3 CetecoUS (Lọ 100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
PROFENTANA ibuprofen 400mg Thành nam (h/100v) HOT
PROFENTANA ibuprofen 400mg Thành nam (h/100v)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 10000
TANA BUPAGIC F Thành Nam (H/100V) HOT
TANA BUPAGIC F Thành Nam (H/100V)
Đã bán: 0 Mua tối đa: 0




Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới

Để nhận Ưu đãi hấp dẫn


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email của bạn để nhận liên kết khôi phục


Zalo
Messenger