Điều trị nhiễm nấm da, da đầu, tóc hoặc móng tay khi điều trị tại chổ thất bại hoặc không phù hợp.
Quá mẫn với Griseofulvin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Loạn chuyển hóa Porphyrin.
Suy gan nặng.
Lupus ban đỏ (Lupus Erythematosus) hệ thống (SLE).
Mang thai và cho con bú.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác
Griseofulvin có thể giảm hiệu quả và nồng độ trong huyết tương, khi dùng đồng thời các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4.
Ciclosporin: dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương, đòi hỏi phải điều chỉnh liều.
Thuốc chống đông máu coumarin: hiệu quả có thể giảm, đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng. Khuyến cáo rằng cả hai prothrombin và INR đều được theo dõi thường xuyên, trong suốt thời gian điều trị bằng griseofulvin và trong 8 ngày sau khi ngừng điều trị.
Methadone: có thể giảm trong huyết tương trong quá trình điều trị bằng griseofulvin. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.
Thuốc ngừa thai uống: hiệu quả của thuốc ngừa thai uống được giảm xuống trong liệu pháp griseofulvin và trong bốn tuần sau khi ngừng điều trị.
Việc sử dụng đồng thời với các thuốc tạo ra các enzyme chuyển hóa: Barbiturat (phenobarbiton), Doxercalciferol, Phenylbutazon, Primidon, các thuốc an thần và thuốc ngủ có thể dẫn đến giảm hiệu quả và nồng độ của griseofulvin trong huyết tương.
Thức ăn: dùng griseofulvin sau bữa ăn, làm tăng hấp thu, và do đó tăng nồng độ trong huyết tương. Hiệu quả này được cải thiện nếu bữa ăn chứa hàm lượng chất béo cao.
Rượu: có báo cáo rằng griseofulvin làm tăng tác dụng của rượu lên hệ thần kinh trung ương, và phản ứng kiểu "Antabuse". Bệnh nhân nên được cảnh báo để tránh rượu và tất cả các sản phẩm có chứa cồn khi đang điều trị bằng griseofulvin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, nhức đầu, tê và đau nhói dây thần kinh, lú lẫn và chóng mặt. Mề đay hay rối loạn porphyrin có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho griseofulvin. Rửa dạ dày, hoặc gây nôn có thể thực hiện nếu khi quá liều. Có thể dùng than hoạt tính. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Được khuyến cáo nên theo dõi các thông số huyết khối, gan, thông số thận và chất điện phân.
Liều dùng:
- Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều bình thường 500 - 1000 mg/ngày, uống 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều tối thiểu không nên thấp hơn 10 mg/kg cân nặng /ngày. Việc chia liều hai lần mỗi ngày có thể hiệu quả hơn ở những bệnh nhân đáp ứng kém.
- Trẻ 12 - 18 tuổi: 500 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm nhiều lần, trường hợp bệnh nặng có thể tăng liều gấp đôi và giảm liều khi có đáp ứng.
- Trẻ em từ 2 – 12 tuổi: Dạng bào chế này không thích hợp cho việc chia liều. Liều thông thường là 10 – 20 mg/kg cân nặng/ngày.
Người bệnh có suy gan:
Griseofulvin chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Đối với bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình, không cần điều chỉnh liều lượng. - Tuy nhiên, griseofulvin có thể dẫn đến suy giảm chức năng gan, do đó phải theo dõi thường xuyên chức năng gan.
Người bệnh có suy thận:
- Không điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân suy thận nặng; suy thận không dẫn đến sự tích tụ.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi. Cần cân nhắc ở những bệnh nhân có thể bị suy gan.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.