TANACOTRIMF 960mg Thành Nam (h/100v)

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Mã giảm giá:
D3D4ODMJEQ4 KXNJAHH443M MWQLR0U3QCL
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Kháng sinh

Nhà sản xuất: Thành nam - Khánh Hội

Số Đăng ký: VD-24649-16 (SĐK mới: 893110917424)

Thành phần
Chỉ định
- Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
- Điều trị và dự phòng nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma.
- Điều trị nhiễm ký sinh trùng Nocardia.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nghiêm trọng.
- Bệnh nhân suy thận nặng, không thể thực hiện các phép đo lặp lại nồng độ trong huyết tương.
- Trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu đời.
- Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc khi sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamid.
- Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác với các xét nghiệm: trimethoprim có thể ảnh hưởng đến kết quả định lượng creatinin huyết thanh/ huyết tương khi sử dụng phản ứng picrat kiềm (kết quả đánh giá creatinin huyết tương/ huyết thanh cao 10%). Độ thanh thải creatinin giảm: Sự bài tiết creatinin trong ống thận giảm từ 23% xuống còn 9% trong khi lọc cầu thận vẫn không thay đổi.
- Zidovudin: Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ về huyết học. Nếu phải dùng đồng thời Tanacotrim f 960mg và zidovudin, cần theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học.
- Cyclosporin: Suy giảm chức năng thận đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng Tanacotrim f 960mg và cyclosporin sau ghép thận.
- Rifampicin: Sử dụng đồng thời rifampicin và làm giảm thời gian bán thải của trimethoprim trong huyết tương sau khoảng một tuần.
- Khi dùng đồng thời trimethoprim với các thuốc tạo thành cation ở pH sinh lý, và cũng được bài tiết một phần bởi bài tiết chủ động ở thận (ví dụ procainamid, amantadin), có khả năng ức chế cạnh tranh lẫn nhau. Do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai thuốc.
- Thuốc lợi tiểu (thiazid): Ở bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazid, có thể tăng nguy cơ giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết.
- Pyrimethamin: Đã có báo cáo cho thấy bệnh nhân dùng pyrimethamin liều cao hơn 25 mg mỗi tuần có thể bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ nên được chỉ định dùng đồng thời với Tanacotrim f 960mg.
- Warfarin: Tanacotrim f 960mg làm tăng hoạt tính chống đông máu của warfarin qua sự ức chế chọn lọc quá trình chuyển hóa của nó. Sulfamethoxazol có thể loại bỏ warfarin khỏi các protein liên kết albumin trong ống nghiệm. Vì vậy, cần thận trọng kiểm soát thuốc chống đông máu trong khi điều trị với Tanacotrim f 960mg.
- Phenytoin: Tanacotrim f 960mg làm kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu dùng đồng thời có thể dẫn đến tăng hiệu quả phenytoin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
- Digoxin: việc sử dụng trimethoprim cùng với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
- Methotrexat: Tanacotrim f 960mg  có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương.
- Nếu Tanacotrim f 960mg  được chỉ định ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống folat như methotrexat, nên xem xét bổ sung folat.
- Trimethoprim ảnh hưởng đến định lượng methotrexat huyết thanh bằng phương pháp khử dihydrofolat từ Lactobacillus casei. Với phương pháp định lượng bằng xét nghiệm phóng xạ sẽ không bị ảnh hưởng.
- Lamivudin: dùng trimethoprim làm tăng 40% dược động học của lamivudin.
- Lamivudin không ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
- Thuốc hạ đường huyết: sự tương tác với các thuốc hạ đường huyết sulphonylurea là không phổ biến nhưng đã có báo cáo về tăng tiềm lực.
- Tăng kali máu: cần thận trọng khi dùng các thuốc có thể gây tăng kali máu.
- Repaglinid: trimethoprim có thể làm tăng dược động học của repaglinid, dẫn đến hạ đường huyết.
- Acid folic: bổ sung axit folic có thể ảnh hưởng hiệu quả kháng sinh của trimethoprim và sulfamethoxazol. Điều này đã được báo cáo trong dự phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
- Thuốc tránh thai: thất bại với thuốc tránh thai đường uống đã được báo cáo khi dùng đồng thời với kháng sinh. Cơ chế của hiệu ứng này chưa rõ ràng. Phụ nữ điều trị bằng kháng sinh nên tạm thời sử dụng phương pháp tránh thai khác.

Quá liều:
Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, chóng mặt và lú lẫn có thể là dấu hiệu/ triệu chứng của quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp.

Cách xử trí
- Nếu bệnh nhân không có triệu chứng nôn mửa, có thể dùng biện pháp gây nôn.
- Rửa dạ dày cũng có tác dụng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, mặc dù sự hấp thu từ đường tiêu hóa thường rất nhanh và hoàn toàn trong vòng khoảng hai giờ. Tùy thuộc vào tình trạng của chức năng thận, có thể bồi phụ chất lỏng nếu lượng nước tiểu thấp.
- Cả trimethoprim và dạng hoạt động của sulfamethoxazol đều có thể thẩm tách bằng cách thẩm phân máu. Thẩm phần màng bụng không có hiệu quả.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng gây rối loạn tiêu hóa.

Liều dùng
+ Liều khuyến cáo trong điều trị nhiễm khuẩn cấp tính:
- Người lớn (> 18 tuổi): 1 viên mỗi 12 giờ.
- Trẻ em > 12 tuổi đến < 18 tuổi): 30 mg sulfamethoxazol + 6 mg trimethoprim/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Liều khuyến cáo dựa theo độ tuổi của trẻ: 1 viên mỗi 12 giờ.
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong 2 ngày; phần lớn thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện sau 7 ngày, cần xem xét đánh giá lại việc điều trị.
+ Đối với điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, thời gian điều trị từ 1 - 3 ngày đã được chứng minh là có hiệu quả.
+ Bệnh nhân suy gan: Chưa có thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
+ Bệnh nhân suy thận:
- Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi) và người lớn (>18 tuổi):
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) >30: 1 viên mỗi 12 giờ.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) 15 - 30: 1 viên mỗi ngày.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) < 15: Không khuyến cáo.
- Chưa có thông tin an toàn về việc dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi bị suy thận.
- Các test đo lường nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương sau 2 - 3 ngày dùng thuốc Cotrim 960 nên được thực hiện trên các mẫu thu được sau 12 giờ dùng thuốc.
Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 mcg/ml cần ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ dưới 120 mcg/ml.
+ Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii:
Chế độ liều dùng để điều trị:
- Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi): 100 mg sulfamethoxazol + 20 mg trimethoprim/kg/ngày, chia thành 2 hoặc nhiều lần uống trong 2 tuần. Mục đích là đạt được nồng độ đỉnh của trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh > 5mcg/ml.
Chế độ liều dùng dự phòng:
- Người lớn (>18 tuổi):
1 viên/ngày dùng trong 7 ngày hoặc
1 viên/ngày, 3 lần/tuần, dùng cách ngày hoặc
1 viên x 2 lần/ngày, dùng 3 lần/tuần và cách ngày.
Trẻ em (> 12 tuổi đến < 18 tuổi): 30 mg sulfamethoxazol + 6 mgtrimethoprim/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
+ Nhiễm ký sinh trùng Nocardia
- Người lớn (>18 tuổi): 3 - 4 viên/ngày, trong 3 tháng.
+ Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma
- Liều dùng dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp dự phòng, liều khuyến cáo giống như trường hợp dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
- Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
 










Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email để cần khôi phục


Zalo
Messenger