Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi:
- Viêm amidan và viêm họng
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
- Viêm tai giữa cấp tính
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
- Bệnh lậu không biến chứng
- Bệnh Lyme giai đoạn sớm (ban đỏ di chyển)
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefuroxime hoặc bất kỳ nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh cephalosporin.
- Phản ứng quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại kháng sinh betalactam khac (penicillin, monobactam và carbapenems).
Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
- Thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
- Cefuroxime axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
- Probenecid dùng đồng thời làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, tăng có ý nghĩa nồng độ đỉnh, diện tích duới đường cong và thời gian bán thải của cefuroxime
- Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosernide) có thể làm tăng khả năng nhiễm độc thận.
- Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm INR tăng lên.
Quá liều:
1. Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinhcow và cơn co giật, nhất là ở người suy thận
2. Xử lí quá liều:
- Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
- Bảo về đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sang. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng và thời gian điều trị: Một đợt điều trị thông thường là 7 ngày (có thể từ 5 đến 10 ngày) Người lớn và trẻ em (≥ 40 kg) Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 250 mg x 2 lần/ngày Viêm tai giữa cấp tính, Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1000 mg Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày) Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên (≤ 40 kg) Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 125 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày. Bệnh Lyme giai đoạn sớm: 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (có thể từ 10 đến 21 ngày).
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.