MARAPAN Cephalexin 500mg Mekophar (C/200v)

Chai 200 viên nang cứng

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: RX - Thuốc kê đơn
Nhóm RX (Kê đơn):
  • Thuốc hóa dược (phần lớn)
Mã giảm giá:
D3D4ODMJEQ4 KXNJAHH443M MWQLR0U3QCL
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Kháng sinh

Nhà sản xuất: Mekophar

Số Đăng ký: VD-14491-11

Thành phần

Cephalexin ----- 500mg

Chỉ định

Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. 
+   Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn. 
+   Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. 
+   Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Ðiều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. 
+   Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. 
+   Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. 
+   Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp). 
+   Nhiễm khuẩn răng. 
+   Ðiều trị dự phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng. 

Chống chỉ định
-  Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.   
-  Tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng nghiêm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE. 
Tương tác thuốc - Quá liều
-  Dùng cephalosporin (bao gồm cephalexin) liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.   
-  Ðã có những thông báo lẻ tẻ về việc Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.   
-  Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.   
-  Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt. Tương tác này đã được khai thác để điều trị bệnh lậu.

-  Triệu chứng quá liều có thể xuất hiện như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Cần đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời  -  Dùng cephalosporin (bao gồm cephalexin) liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.   
-  Ðã có những thông báo lẻ tẻ về việc Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai. 
-  Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.   
-  Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt. Tương tác này đã được khai thác để điều trị bệnh lậu.

Triệu chứng quá liều có thể xuất hiện như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Cần đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời.  

Liều lượng và cách dùng
Liều lượng
-  Liều thường dùng cho người lớn: uống 250 - 500mg cách 6 giờ/ lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ ngày. Khi cần liều cao hơn, cân nhắc dùng cephalosporin tiêm.
-  Trẻ em: Liều thường dùng là 25 - 60mg/ kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100mg /kg thể trọng trong 24 giờ.
Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 7 -10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1g/ lần x 2 lần/ ngày). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3g Cephalexin kết hợp với 1g Probenecid cho nam hay 2g Cephalexin kết hợp với 0.5g Probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của Cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 - 100%. Đến nay, Cephalexin chưa thấy có độc tính với thận. Tuy nhiên, cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới 1/2 mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa (6g/ ngày cho người lớn, 4g/ ngày cho trẻ em) ở những bệnh này. Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.
-  Ðiều chỉnh liều khi có suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) ³ 50ml/ phút, creatinin huyết thanh (CHT) £ 132micromol/ l, liều duy trì tối đa (LDTTÐ) 1g, cách 6 giờ/ lần. Nếu TTC là 49 - 20ml/ phút, CHT: 133 - 295micromol/ lít, LDTTÐ: 1g x 3 lần/ 24 giờnếu TTC là 19 - 10ml/ phút, CHT: 296 - 470micromol/ lít, LDTTÐ: 500mg x 3 lần/ 24 giờnếu TTC £ 10ml/ phút, CHT ³ 471micromol/ lít, LDTTÐ: 250mg x 2 lần/ 24 giờ.

Cách dùng.
-  Cephalexin dùng theo đường uống
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Bảo quản
-  Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.  
-  Bảo quản viên nang mềm và viên nén ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.  
-  Bảo quản thuốc dạng dung dịch trong ngăn mát tủ lạnh, đậy kín và loại bỏ sau 14 ngày không sử dụng.  
-  Không đông lạnh thuốc. 










Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email để cần khôi phục


Zalo
Messenger