IBUPROFEN 600mg Mekophar (hộp/100 viên nén)

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Phân loại: RX - Thuốc kê đơn
Nhóm RX (Kê đơn):
  • Thuốc hóa dược (phần lớn)
  • Thuốc dược liệu (một số loại mạnh)
  • Thuốc cổ truyền (một số bài thuốc mạnh)
Mã giảm giá:
D3D4ODMJEQ4 KXNJAHH443M MWQLR0U3QCL
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Kháng viêm

Nhà sản xuất: Mekophar

Số Đăng ký: 893110692024

Thành phần

Ibuprofen ----- 600mg

Chỉ định

Ibuprofen 600 mg được chỉ định dùng cho các trường hợp:
-   Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: Đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, bong gân, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.
-   Hạ sốt khi cảm sốt.

Chống chỉ định

Ibuprofen 600 mg chống chỉ định dùng cho các trường hợp:
-  Mẫn cảm với Ibuprofen, các thuốc kháng viêm không steroid khác hay Aspirin (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
-  Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
-  Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
-  Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
-  Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác:
-  Ibuprofen và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
-  Magnesium hydroxide làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen, nhưng nếu nhôm hydroxide cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
-  Với các thuốc kháng viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
-  Methotrexate: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexate.
-  Furosemide: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemide và các thuốc lợi tiểu.
-  Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
Quá liều:

Thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều, cần áp dụng những biện pháp nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc như rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối.
Nếu nặng thì thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng
-  
Uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng Liều dùng cho người lớn
-   
Giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2 - 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày.
-   Hạ sốt: ½ viên/lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Bảo quản

Bảo quản nơi khô (độ ẩm <70%), nhiệt độ < 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.











Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email để cần khôi phục


Zalo
Messenger