Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp đau cơ khớp do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp… Giảm đau, hạ sốt trong cảm sốt, nhức đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau sau phẫu thuật…
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ dưới 18 tuổi, trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiên sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị
- Người bệnh bị mắc một trong nhóm bệnh tạo keo.
- 3 tháng cuối của thai kỳ.
Tương tác thuốc - Quá liều
Đối với paracetamol:
- Uống nhiều rượu và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
- Làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
- Gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt (nhu paracetamol).
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng độc tính hại gan
- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Đối với ibuprofen:
- Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày.
- Ibuprofen khi dùng đồng thời với aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày. Ibuprofen tác dụng đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin nên làm giảm tác dụng của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch.
- Ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của lithi lên 12 - 67% và giảm thải trừ lithi qua thận
Dùng đường uống. Dùng sau bữa ăn
Người lớn: Uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày, cách nhau 6 giờ/lần.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.