METHYLPREDNISOLON 8MG TW3 CetecoUS (Hộp 100v)

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Đăng nhập tài khoản thành viên để xem giá và đặt hàng

Xem giá
Mã giảm giá:
D3D4ODMJEQ4 KXNJAHH443M MWQLR0U3QCL
Thông tin
Link chính thức tốt nhất (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế):
1. Tra cứu tất cả thuốc đã đăng ký (khuyến nghị dùng cái này)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
2. Tra cứu riêng danh mục thuốc không kê đơn (OTC)
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuockhongkedon/index
 

Danh mục: Kháng viêm

Nhà sản xuất: Trung Ương 3 - CetecoUS

Số Đăng ký: 893110115100

Thành phần
Thành phần tá dược:
Tinh bột ngô, lactose monohydrat, đường trắng, PVP K30, sodium starch glycolat, sucralose, hương dâu, aerosil, magnesi stearat, talc..... vừa đủ 1 viên.
Chỉ định
- Rối loạn nội tiết: suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
- Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở tuổi vị thành niên, viêm cột sống dính khớp.
- Bệnh tự miễn/viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da toàn thân, sốt thấp khớp với viêm thể nặng, viêm động mạch khổng lồ/đau đa cơ do thấp khớp.
- Bệnh da liễu: Bệnh Pemphigus.
- Dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và quanh năm, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da dị ứng do di truyền (viêm da cơ địa), hen phế quản.
- Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt và viêm mống mắt thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
- Bệnh về đường hô hấp: Bệnh sarcoid, lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (dùng đồng thời với liệu pháp hóa trị kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.
- Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tán huyết mắc phải (bệnh tự miễn).
- Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu, u lympho ác tính.
- Các bệnh về đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
- Chỉ định khác: Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời liệu pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp, cấy ghép cơ quan.
Chống chỉ định

- Quá mẫn với methylprednisolon.
- Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não).
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao
- Đang dùng vaccin virus sống.

Tương tác thuốc - Quá liều
Tương tác: 
- ethylprednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrom P450, và là cơ chất của enzyme P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, arbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
- Phenytoin, phenobarbital, rifampicin, và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.
- Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Quá liều:
- Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.
- Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Liều lượng và cách dùng
CÁCH DÙNG
Dùng đường uống.

LIỀU DÙNG
Tổng quan về liều dùng
Liều khởi đầu: Tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Bảng bên dưới cung cấp các liều hàng ngày khởi đầu được đề nghị, mang tính chất định hướng.
Điều chỉnh liều: Nếu không có đáp ứng lâm sàng đầy đủ sau thời gian hợp lý, phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp khác. Ngừng thuốc sau điều trị dài ngày cần thực hiện từ từ, không được ngừng đột ngột.
Liều duy trì: Sau khi đáp ứng thuận lợi, giảm dần liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ (không quá 2 mg mỗi 7 – 10 ngày) đến liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả lâm sàng.
Theo dõi liên tục: Để đánh giá mức liều phù hợp, đặc biệt trong trường hợp có thay đổi tình trạng lâm sàng hoặc stress không liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị.
Điều trị cách nhật (ADT)
Chế độ dùng một ngày uống – một ngày nghỉ với liều gấp đôi liều hàng ngày vào buổi sáng cách nhật.
Giúp kéo dài tác dụng có lợi của corticosteroid, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ như ức chế trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển ở trẻ em.
Điều trị cho bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi: Cần chú ý đến các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như loãng xương, tiểu đường, tăng huyết áp, nguy cơ nhiễm khuẩn, làm mỏng da.
Trẻ em: Dựa trên đáp ứng lâm sàng và ý kiến bác sĩ, sử dụng liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều cách nhật.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
 










Đăng nhập

Đăng ký thành viên mới


Đăng ký tài khoản

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin bắt buộc!


Khôi phục mật khẩu

Nhập email để cần khôi phục


Zalo
Messenger